Thủ tục miễn thị thực

III. MIỄN THỊ THỰC (Visa Exemption):

1. Cở sở pháp lý

Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

2.  Các loại miễn thị thực (MTT)

Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

Chi tiết xin tham khảo Trang thông tin về Miễn thị thực của Bộ Ngoại giao:

(http://mienthithucvk.mofa.gov.vn/Th%C3%B4ngtinv%E1%BB%81mi%E1%BB%85nth%E1%BB%8Bth%E1%BB%B1c/tabid/142/Default.aspx).

3.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • 01 Tờ khai (theo mẫu N19 tải tại đây: Mẫu-N19-To-khai-xin-cap-giay-mien-thi-thuc); hoặc khai Online (Tờ khai này vẫn cần in và gửi kèm hồ sơ).
  • 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời);
  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ), có phép cư trú dài hạn tại Thái Lan.
  • Một trong những giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam (hộ chiếu hoặc chứng minh thư Việt Nam, giấy khai sinh ghi rõ bố hay mẹ hoặc cả hai là công dân Việt Nam, thẻ cử tri, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký công dân và đăng ký giữ quốc tịch có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam, giấy xác nhận của Hội người Việt Nam tại Thái Lan, v.v.). Các giấy tờ cần nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu. Các giấy tờ không phải tiếng Việt hoặc tiếng Anh cần được dịch sang tiếng Việt (có công chứng để gửi về cơ quan chức năng trong nước xử lý).b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
  • 01 Tờ khai (theo mẫu N19 tải tại đây: Mẫu-N19-To-khai-xin-cap-giay-mien-thi-thuc.doc); hoặc khai Online (Tờ khai này vẫn cần in và gửi kèm hồ sơ);
  • 02 tấm ảnh loại dùng cho hộ chiếu mới chụp (Cỡ 4×6 hoặc 3×4. 01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: Đăng ký kết hôn, Sổ gia đình, Giấy khai sinh (nếu là con);
  • Các giấy tờ cần nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu. Các giấy tờ không phải tiếng Việt hoặc tiếng Anh cần được dịch sang tiếng Việt (có công chứng để gửi về cơ quan chức năng trong nước xử lý).

4.   Thời hạn cấp MTT

Sau khi nhận hồ sơ, Đại sứ quán sẽ chuyển thông tin của người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi có kết quả, Đại sứ quán sẽ thông báo Quý khách đến nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.

Lưu ý quan trọng:

– Hồ sơ không hợp lệ là hồ sơ chưa khai theo mẫu, chưa đủ thông tin, thiếu các giấy tờ nêu tại mục 3.a và b ở trên và chưa nộp lệ phí.